Sự khác biệt giữa các bệnh viêm gan virus A, B, C

Bệnh viêm gan virus A, B, C đều là bệnh lý gan gây ra do sự tấn công của virus. Mặc dù các triệu chứng của 3 bệnh lý này có thể tương đồng, nhưng chúng lại lây truyền qua những còn đường khác nhau và có tác động rất khác biệt đối với lá gan.

Sơ lược về bệnh viêm gan và các loại viêm gan virus

Viêm gan thường là kết quả của sự xâm nhiễm virus hay phá hủy tế bào gan dưới tác động của rượu bia và các đồ uống chứa cồn. Tuy nhiên nguyên nhân do virus vẫn phổ biến hơn cả. Các loại virus gây viêm gan bao gồm: virus viêm gan A, B, C, D và E. Trong đó bệnh viêm gan gây ra do virus viêm gan A, B, C là 3 dạng phổ biến nhất.

Viêm gan A là bệnh nhiễm trùng cấp tính và tự khỏi sau 2 tháng. Bệnh thường không có triệu chứng, hoặc biểu hiện nhẹ và không trở thành mạn tính. Một số trường hợp có thể có biệu hiện nặng cần nhập viện và một số hiếm trường hợp tử vong. Sau khi nhiễm virus, cơ thể có khả năng tạo ra đáp ứng miễn dịch suốt đời, do đó người bệnh thường không bị tái nhiễm sau khi khỏi bệnh

Viêm gan B tình trạng nhiễm virus viêm gan B cấp hoặc có thể trở thành mạn tính và gây nên các bệnh lý gan nghiêm trọng. Bệnh có thể chỉ dừng lại ở mức độ nhẹ với ít hoặc không có triệu chứng, nhưng cũng có thể diễn biến nặng cần nhập viện điều trị. Nhiều người, đặc biệt là người lớn, có thể tiêu diệt được virus và loại hoàn toàn chúng ra khỏi cơ thể trong vòng 6 tháng kể từ khi nhiễm virus. Trong khi một số khác, nhiễm virus trở thành tình trạng mạn tính.

Bệnh viêm gan C xảy ra như một nhiễm trùng cấp tính. Bệnh thường không có triệu chứng và đa số các trường hợp tiến triển thành tình trạng viêm gan mạn tính. Tuy nhiên, tình trạng mạn tính ở viêm gan virus C có thể điều trị khỏi (loại toàn bộ virus ra khỏi cơ thể) bằng việc sử dụng thuốc kháng virus trong một thời gian ngắn.

Bệnh viêm gan B và C có thể trở thành mạn tính mà không có các triệu chứng bệnh

Điểm khác biệt giữa các bệnh viêm gan virus A, B và C:

  Viêm gan A Viêm gan B Viêm gan C
Con đường lây nhiễm chính Tiêu hóa

(Phân – miệng)

Máu

Quan hệ tình dục

Máu
Khả năng truyền từ mẹ sang con Không
Yếu tố nguy cơ Tiếp xúc trực tiếp với người nhiễm viêm gan A Sinh ra bởi mẹ nhiễm virus Sinh ra bởi mẹ nhiễm virus
Di chuyển tới nơi có tỉ lệ viêm gan A cao Bạn tình hoặc người sử dụng chung đồ cá nhân mắc bệnh Chích ma túy
Quan hệ tình dục đồng giới nam

 

Quan hệ tình dục đồng giới nam

 

Một số nhân viên y tế đặc thù
Sử dụng ma túy (cả dạng tiêm hoặc dạng khác) Chích ma túy Dương tính HIV
Người vô gia cư Nhân viên y tế phơi nhiễm với máu của người bệnh
Rối loạn đông máu Bệnh nhân lọc máu
Môi trường làm việc có các loài linh trưởng
Vắc-xin phòng bệnh Không
Tiến triển thành mạn tính Không
Điều trị tình trạng nhiễm virus mạn tính Không áp dụng Có thuốc điều trị nhưng không hết hoàn toàn virus Có thuốc điều trị, tiêu diệt hết virus

Điểm chung của các bệnh viêm gan virus A, B và C

Sau khi virus viêm gan truyền từ người bệnh sang người lành, chúng có thể gây nên tình trạng viêm gan cấp. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp cấp tính này đều được phát hiện và chẩn đoán, bởi những triệu chứng bệnh có thể quá nhẹ và không rõ ràng, khiến người bệnh chưa có nhu cầu tìm đến chăm sóc y tế.

Những tình trạng cấp tính này có thể tự khỏi hoặc được điều trị khỏi hoàn toàn hoặc cũng có thể trở thành mạn tính (với viêm gan B, C). Nhưng cũng không phải tất cả các trường hợp viêm gan virus mạn tính đều được chẩn đoán bởi tình trạng nhiễm virus này có thể không hề có biểu hiện hoặc triệu chứng gì trong nhiều năm đầu tiên khi mắc bệnh. Dần dần, virus mới gây tổn thương cho gan và các cơ quan khác. Nếu không được điều trị, viêm gan virus mạn tính có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan, cuối cùng là suy gan hoặc tử vong.

Triệu chứng của viêm gan A, B và C có thể tương tự nhau

Điều trị và dự phòng bệnh gan do virus

Cần áp dụng các biện pháp dự phòng tương ứng với các con đường lây bệnh như: quan hệ tình dục an toàn; không dùng chung bơm kim tiêm; không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dao cạo râu,… Bên cạnh đó cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm bệnh viêm gan ngay khi chưa có triệu chứng. Đồng thời có biện pháp điều trị phù hợp, đảm bảo hiệu quả và an toàn.

DS Phạm Hảo

Tài liệu tham khảo:

  1. “Hepatitis A Information”. Centers for Disease Control and Prevention (CDC), last reviewed: October 2, 2019
  2. “Surveillance for Viral Hepatitis – United States, 2017”. Centers for Disease Control and Prevention (CDC), last reviewed: November 14, 2019
  3. “Hepatitis B General Fact Sheet”. Centers for Disease Control and Prevention (CDC), June 2016