Đau nhức cơ – xương – khớp là tình trạng mà hầu hết ai cũng từng gặp phải. Việc nhận biết đúng do đau cơ hay đau do bệnh xương khớp sẽ tìm ra hướng xử lý phù hợp.
Tìm hiểu đau cơ thông thường và đau do bệnh xương khớp khác nhau thế nào
Đau cơ thông thường là gì?
Đau cơ thông thường là cơn đau xuất hiện sau khi bạn vận động quá sức, chơi thể thao, làm việc nặng hoặc duy trì một tư thế trong thời gian dài. Đây là tình trạng cơ bắp bị co kéo quá mức, dẫn đến mỏi và đau.
Đặc điểm của đau cơ thông thường:
- Đau âm ỉ, không quá dữ dội.
- Vị trí đau rõ ràng, thường ở nhóm cơ vừa vận động (vai, lưng, chân…).
- Cơn đau thường giảm dần khi nghỉ ngơi, chườm ấm hoặc xoa bóp.
- Ít khi kèm theo các triệu chứng toàn thân khác.
Đau cơ dạng này thường không nguy hiểm và có thể tự khỏi sau vài ngày chăm sóc đúng cách.
Đau do bệnh xương khớp khác gì so với đau cơ?
Khác với đau cơ thông thường, đau do bệnh xương khớp thường kéo dài và có xu hướng ngày càng tăng nếu không được điều trị.
Đây có thể là dấu hiệu của các bệnh lý như thoái hóa khớp, viêm khớp, thoát vị đĩa đệm, loãng xương…
Đặc điểm đau do bệnh xương khớp:
- Cơn đau thường kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng, không giảm dù nghỉ ngơi.
- Đau kèm cứng khớp, hạn chế vận động, nhất là buổi sáng hoặc khi thay đổi thời tiết.
- Có thể kèm theo sưng, nóng, đỏ ở vùng khớp tổn thương.
- Đôi khi xuất hiện tê bì, yếu cơ, đau lan xuống tay hoặc chân (đặc biệt trong thoát vị đĩa đệm, gai cột sống).
- Khi chụp X-quang hoặc làm các xét nghiệm cận lâm sàng, bác sĩ sẽ phát hiện những tổn thương đặc trưng của bệnh xương khớp.
Cơn đau do bệnh xương khớp thường kéo dài nhiều tuần
Cách tự phân biệt đau cơ và đau do bệnh xương khớp
Bạn có thể dựa trên một số yếu tố sau để phân biệt:
- Thời gian đau: Đau cơ thường chỉ kéo dài 1–3 ngày; đau xương khớp kéo dài dai dẳng nhiều tuần hoặc tái phát liên tục.
- Tính chất đau: Đau cơ giảm khi nghỉ ngơi; đau xương khớp thường tăng khi vận động và thậm chí đau cả lúc nghỉ.
- Biểu hiện kèm theo: Đau cơ hiếm khi có sưng, viêm; trong khi bệnh xương khớp thường kèm cứng khớp, sưng đỏ, khó vận động.
- Phản ứng với điều trị: Đau cơ thường giảm sau khi được chườm ấm, massage; đau xương khớp thường phải dùng thuốc, can thiệp y tế mới thuyên giảm.
Khi nào cần đến bệnh viện thăm khám?
Nếu bạn có những dấu hiệu sau, cần đến cơ sở y tế chuyên khoa xương khớp để được thăm khám:
- Đau kéo dài trên 1 – 2 tuần, không giảm khi nghỉ ngơi.
- Khớp bị sưng, nóng, đỏ, cứng khớp vào buổi sáng.
- Cơn đau kèm theo tê bì, yếu chi, hạn chế vận động.
- Đau tái phát nhiều lần, ngày càng nặng.
Phát hiện và điều trị sớm các bệnh xương khớp giúp ngăn ngừa biến chứng, bảo vệ khả năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Cách chăm sóc và phòng ngừa bệnh xương khớp
- Duy trì vận động hợp lý: Tập thể dục nhẹ nhàng (đi bộ, yoga, bơi lội) để tăng cường sức mạnh cơ – khớp.
- Ăn uống khoa học: Bổ sung canxi, vitamin D, omega-3 và rau xanh để nuôi dưỡng xương khớp.
- Giữ cân nặng hợp lý: Giúp giảm áp lực lên khớp gối, khớp háng và cột sống.
- Tránh thói quen xấu: Ngồi lâu một chỗ, mang vác nặng, vận động sai tư thế.
- Khám sức khỏe định kỳ: Đặc biệt nếu bạn trên 40 tuổi hoặc có tiền sử bệnh xương khớp trong gia đình.
Kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt với dùng thảo dược trị đau xương khớp
Thảo dược giúp giảm đau xương khớp và hạn chế bệnh tái phát
Bên cạnh chế độ dinh dưỡng và tập luyện, xu hướng hiện nay được nhiều người tin chọn là sử dụng các loại thảo dược để trị chứng đau lưng, đau cột sống, đau thần kinh tọa, các chứng phong tê thấp, hỗ trợ điều trị thoái hóa và hỗ trợ phòng ngừa bệnh tái phát.
Một số thảo dược tiêu biểu có lợi cho bệnh xương khớp gồm:
- Đương quy: Bổ huyết, hoạt huyết, giúp lưu thông khí huyết, cải thiện tình trạng đau nhức do huyết ứ.
- Đỗ trọng: Bổ can thận, làm mạnh gân cốt, thường dùng cho người đau lưng, mỏi gối.
- Cẩu tích: Hỗ trợ xương khớp chắc khỏe, giảm đau mỏi vùng thắt lưng và đầu gối.
- Đan sâm: Hoạt huyết, giảm tình trạng ứ trệ, cải thiện lưu thông máu nuôi dưỡng khớp.
- Liên nhục: Bổ tỳ vị, giúp nâng cao thể trạng, hỗ trợ quá trình hồi phục ở người bệnh xương khớp lâu ngày.
- Tục đoạn: Giúp nối liền gân xương, hỗ trợ điều trị chấn thương, đau nhức khớp.
- Thiên ma: Giảm đau, an thần, thường dùng trong đau đầu, chóng mặt và đau nhức do phong thấp.
- Cốt toái bổ: Hỗ trợ liền xương, giảm đau do loãng xương hoặc thoái hóa.
- Độc hoạt: Giúp trừ phong thấp, giảm đau nhức khớp và tê bì chân tay.
- Sinh địa: Bổ âm, dưỡng huyết, giúp cải thiện tình trạng khô khớp, nóng rát.
- Uy linh tiên: Có tác dụng hành khí, hoạt huyết, giảm đau nhức xương khớp do phong thấp.
- Thông thảo: Thanh nhiệt, lợi thấp, hỗ trợ giảm sưng đau, phù nề khớp.
- Khương hoạt: Tán hàn, trừ phong thấp, giảm đau nhức vùng lưng và chi dưới.
- Hà thủ ô đỏ: Bổ can thận, mạnh gân xương, hỗ trợ chống lão hóa và thoái hóa khớp.
Sự kết hợp hài hòa của các thảo dược này tạo nên tác dụng bổ can thận(gốc của gân xương), tăng cường khí huyết, thông kinh lạc, trừ phong thấp.
Hiện nay, thuốc xương khớp có thành phần từ các thảo dược này đã được sản xuất thành dạng viên nén tiện sử dụng và dễ bảo quản.
Thuốc xương khớp dạng viên nén hiện có bán ở hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc, người bị đau do bệnh xương khớp có thể tham khảo sử dụng.